ホームページ タイトル 本文へジャンプ
ベトナム語添削


イメージ ★ 自然なベトナム語で文章を書く力をつけよう。
★ 正しい文法で表現する力をつけよう。
★ ベトナム語と日本語の表現の違いを把握しよう。
 
添削を希望される文章をメールでご送付ください。

 2008/11/03

 

テリー:Xin chào, tôi là Terry.

ゆうき:À, chào anh, mời anh vào.

テリー:Cảm ơn anh.

ゆうき:Anh có hiểu đường không?

テリー:  Vâng tôi đã hiểu rõ. Bản đồ của Yuki thì rất tốt.

        Nhưng mà tôi cần hỏi người công an một lần.

ゆうき:Ở đâu.

テリー:Gốc tiệm thuốc lá.

ゆうき:Nơi kia thì hơi khó.

テリー:Tôi đã mua quả dâu, chúng ta ăn đi.

ゆうき:Cảm ơn anh, quả dâu này có vẻ ngon. Mời anh ngồi

テリー:Cảm ơn anh, tôi rửa tay được không ?

ゆうき:Vâng.

テリー:  Anh Yuki, tôi dùng khăn lau màu trắng này được không?

ゆうき:À, nhờ anh dùng khăn lau màu xanh.

 

 

Ví dụ:

Con trai nhất định không mặc áo màu đỏ mà mẹ đã mua.

1.       Đã đến giờ đi ngủ nhưng con gay nhất định không đi ngủ.

2.       Đã đến giờ đi học nhưng con trai nhất định không dậy.

3.       Anh ấy bị sốt nhưng anh ấy nhất định không nghỉ học.

4.       Tôi đã cất công nấu món ăn mà anh ấy thích, nhưng anh ấy nhất định không ăn.

5.       Theo dự báo thời tiết, hôm nay trời sẽ mưa, nhưng con trai nhất định không mang ô đi.

6.       Vì hôm nay trời đẹp nen tôi muốn đi chơi ra ngoài, nhưng vì tôi không làm xong bài tập ở nhà, cho nên mẹ tôi nhất định không được đi chơi.

Ở trường mẫu giáo của con tôi có lễ hội Halloween.

Con đi trường mẫu giáo mặc quan áo trá hình. Năm nay tôi cũng đã làm áo trá hình. Hôm nay chúng tôi sẽ đi lễ hội.

 

2008/11/03(添削済み)

 

テリー:Xin chào, tôi là Terry.

ゆうき:À, chào anh, mời anh vào.

テリー:Cảm ơn anh.

ゆうき:Anh có hiểu đường không?

テリー:  Vâng tôi đã hiểu rõ. Bản đồ của anh Yuki thì rất tốt.

        Nhưng mà tôi cần hỏi người công an một lần.

ゆうき:Anh hỏi Ở đâu.

テリー: Gốc góc tiệm thuốc lá.

ゆうき:Nơi kia đó thì hơi khó nhỉ.

テリー:Tôi đã mua quả dâu, chúng ta ăn đi.

ゆうき:Cảm ơn anh, quả dâu này có vẻ ngon. Mời anh ngồi

テリー:Cảm ơn anh, tôi rửa tay, được không ?

ゆうき:Vâng.

テリー:  Anh Yuki, tôi dùng khăn lau màu trắng này được không?

ゆうき:À, nhờ xin anh dùng khăn lau màu xanh.

 

 

Ví dụ:

Con traiBé trai nhất định không mặc áo màu đỏ mà mẹ đã mua.

1.       Đã đến giờ đi ngủ nhưng con gay gái tôi nhất định không đi ngủ.

2.       Đã đến giờ đi học nhưng con trai tôi nhất định không dậy.

3.       Anh ấy bị sốt nhưng anh ấy nhất định không nghỉ học.

4.       Tôi đã cất công nấu món ăn mà anh ấy thích, nhưng anh ấy nhất định không ăn.

5.       Theo dự báo thời tiết, hôm nay trời sẽ mưa, nhưng con trai tôi nhất định không mang ô đi.

6.       Vì hôm nay trời đẹp nen nên tôi muốn đi ra ngoài chơi ra ngoài, nhưng vì tôi không chưa làm xong bài tập ở nhà, cho nên mẹ tôi nhất định không cho tôi được đi chơi.

Ở trường mẫu giáo của con tôi có lễ hội Halloween.

Con tôi mặc quần áo trá hình đi đến trường mẫu giáo mặc quan áo trá hình. Năm nay tôi cũng đã làm áo trá hình. Hôm nay chúng tôi sẽ đi lễ hội.

 


2008/10/24

XẾP HÀNG

 

彼女は会社で経理の仕事をしています。

Chị ấy làm việc kế toán ở công ty.

 

ある日、彼女がある店の前を通りがかった時、たくさんの人がその店の前に並んでいました。彼女は並んでいる人に「なぜならんでいるんですか?」とたずねました。

Một ngày kia, khi chị ấy đã đi qua một tiệm kia, nhiều người đã xếp hàng trước tiệm đó, chị ấy hỏi người xếp hàng “tại sao chị xếp hàng”.

 

そうしたら、特売日だと言うことでした。牛肉が50%も安いそうです。だからたくさんの人がならんでいたのでした。

Thế thì nghe nói hàng giá rẻ hơn thường. Thịt bo giá giảm tới 50%, cho nên nhiều người đã xếp hàng.

 

しかし、彼女は並ぶのが好きではなかったので、他の店で食料品を買いました。彼女が買った店も特売で、牛肉が1kg500円でした。

  Nhưng vì chị ấy không thích xếp hàng, cho nên chị ấy đa mua thực phẩm ở tiệm khách. Tiệm mà chị ấy mua cũng hàng giá rẻ, thịt bò giá dưới 500 yen/kg.

 

 

彼女は会社で経理の仕事をしています。

Chị ấy làm việc kế toán ở công ty.

 

ある日、彼女がある店の前を通りがかった時、たくさんの人がその店の前に並んでいました。彼女は並んでいる人に「なぜならんでいるんですか?」とたずねました。

Một ngày kia, khi chị ấy đã đi qua một tiệm kia, nhiều người đã xếp hàng trước tiệm đó, chị ấy hỏi người đang xếp hàng “tại sao chị xếp hàng”.

 

そうしたら、特売日だと言うことでした。牛肉が50%も安いそうです。だからたくさんの人がならんでいたのでした。

Như Tthế thì nghe nói hôm nay hàng giá rẻ hơn bình thường (hàng giảm giá). Thịt bo giá giảm tới 50%, cho nên nhiều người đã xếp hàng.

 

しかし、彼女は並ぶのが好きではなかったので、他の店で食料品を買いました。彼女が買った店も特売で、牛肉が1kg500円でした。

  Nhưng vì chị ấy không thích xếp hàng, cho nên chị ấy đã mua thực phẩm ở tiệm khách. Tiệm mà chị ấy mua cũng hàng giá rẻ (giảm giá), thịt bò giá dưới 500 yen/kg.

 


 

2008/10/24

せっかく

例 せっかく宿題をしたのに、忘れてきてしまいました。

Tôi đã cất công làm bài tạp ở nhà, nhưng tôi đã quên mang đến rồi.

@せっかく旅行に行く用意をしたのに、行かれなくなってしまいました。

Tôi đã cất công chuẩn bị đi du lịch, nhưng tôi không đi nữa.

Aせっかくおいしい料理を作ったのに、誰も食べてくれませんでした。

Tôi đã cất công nấu ăn cơm, nhưng không ai ăn cả.

Bせっかく彼女にプレゼントをもっていったのに、彼女は家にいませんでした。

  Tôi đã đi đến nhà của chị ấy để tặng quà cho chị ấy, nhưng chị ấy không có nhà.

Cせっかくの運動会なのに、雨にふられてしまいました。

Tuy hôm nay là hội khỏe, nhưng trời lại mưa.

Dせっかくの日曜日なのに、働かなければいけません。

Tuy là chủ nhật, nhưng tôi phải làm việc.

Eせっかく節約して、バイクを買ったのに、もう壊れてしまいました。

Tôi đã cất công tiết kiệm và mua xe máy, nhưng xe máy đó bị hỏng rồi.

F今晩、一緒に映画を見に行きませんか?  

  せっかくですが、まだ仕事があるので行かれません。

  A: Tối nay chúng ta đi xem phim đi.

  B:Xin lời anh, tôi không đi được vì tôi cần làm việc.

Gこれ、おいしいですよ。たくさん召し上がってください。

  せっかくですが、もう夕食を食べてしまったので、おなかがいっぱいです。

  A: Món ăn này thì rất ngon, mời anh dùng nhiều hơn nữa.

  B:Cảm ơn chị, nhưng tôi no rồi vì tôi đã ăn bữa chiều rồi.

 

 

2008/10/24(添削済み)

例 せっかく宿題をしたのに、忘れてきてしまいました。

Tôi đã (cất công/ cố gắng) làm bài tạp tâp ở nhà, nhưng tôi đã quên mang đến mất rồi.

@せっかく旅行に行く用意をしたのに、行かれなくなってしまいました。

Tôi đã (cất công) chuẩn bị đi du lịch, nhưng tôi lại không đi nữa.

Aせっかくおいしい料理を作ったのに、誰も食べてくれませんでした。

Tôi đã cất công nấu ăn (cơm), nhưng không ai ăn cả.

Bせっかく彼女にプレゼントをもっていったのに、彼女は家にいませんでした。

  Tôi đã đi đến nhà của chị ấy để tặng quà cho chị ấy, nhưng chị ấy không có nhà.

Cせっかくの運動会なのに、雨にふられてしまいました。

Tuy hôm nay là hội khỏe, nhưng trời lại mưa.

Dせっかくの日曜日なのに、働かなければいけません。

Tuy là chủ nhật, nhưng tôi phải làm việc.

Eせっかく節約して、バイクを買ったのに、もう壊れてしまいました。

Tôi đã (cất công/ cố gắng) tiết kiệm và mua xe máy, nhưng xe máy đó đã bị hỏng rồi.

F今晩、一緒に映画を見に行きませんか?  

  せっかくですが、まだ仕事があるので行かれません。

  A: Tối nay chúng ta đi xem phim đi.

  B:Xin lời li anh, tôi không đi được vì tôi cần phải làm việc.

Gこれ、おいしいですよ。たくさん召し上がってください。

  せっかくですが、もう夕食を食べてしまったので、おなかがいっぱいです。

  A: Món ăn này thì rất ngon, mời anh dùng nhiều hơn nữa.

  B:Cảm ơn chị, nhưng tôi no rồi vì tôi đã ăn bữa chiều rồi.


2008/10/18

MAIL

Chào chị A. Hằng ngày trời đẹp và mát, tôi cảm thấy thoải mái nhé. Hôm qua tôi đã gọi điện thoại cho chị B. Tôi nghĩ rằng tôi nói được chuyện với chị B nhiều bằng tiếng Việt một ít hơn lần đầu tiên.

 

2008/10/18(添削済み) 

Chào chị A. Hằng ngàyDạo này trời đẹp và mát, tôi cảm thấy thoải mái nhé. Hôm qua tôi đã gọi điện thoại cho chị B. Tôi nghĩ rằng tôi đã nói được chuyện được với chị B nhiều bằng tiếng Việt nhiều hơn lần đầu tiên một ít hơn lần đầu tiên.

 

2008/10/18

 

Lý tưởng

例: 学校は出来れば有名なほうがいいです。理想を言えば、家に近くて有名ならもっといいのですが。

Nếu có thể trường học thì nổi tiếng thì tốt hơn, lý tưởng mà nói thì gần nhà và nổi tiếng thì tốt hơn.

@   結婚相手はできればお金持ちのほうがいいです。理想を言えば、かっこよくて、お金持ちならもっといいのですが。

Nếu được người chồng tương lai giàu có thì tốt, lý tưởng mà nói thì giầu có và đẹp trai thì tốt hơn.

A   病院は出来れば安全なほうがいいです。理想を言えば、安くて安全ならもっといいのですが。

Nếu được bệnh viện an toàn thì tốt hơn, lý tưởng mà nói thì an toàn và rẻ thì tốt hơn.

B   家はできれば広いほうがいいです。理想を言えば、広くてお手伝いさんがいればもっといいのですが。

Nếu có thể nhà rọng quá thì tốt, lý tưởng mà nói thì rộng quá và có người giúp việc nhà thì tốt hơn.

C   もしできれば、わたしは家の近くで働きたいです。理想を言えば、家に近くて給料がよければもっといいのですが。

Nếu được tôi muốn làm việc ở gần nhà, lý tưởng mà nói gần nhà và lương cao thì tốt hơn.

 

2008/10/18(添削済み)

例 学校は出来れば有名なほうがいいです。理想を言えば、家に近くて有名ならもっといいのですが。

Nếu có thể, trường học thì nổi tiếng thì tốt hơn, nhưng lý tưởng mà nói thì gần nhà và nổi tiếng thì tốt hơn.

@   結婚相手はできればお金持ちのほうがいいです。理想を言えば、かっこよくて、お金持ちならもっといいのですが。

Nếu được, người chồng tương lai giàu có thì tốt, nhưng lý tưởng mà nói thì giầu giàu có và đẹp trai thì tốt hơn.

A   病院は出来れば安全なほうがいいです。理想を言えば、安くて安全ならもっといいのですが。

Nếu được, bệnh viện an toàn thì tốt hơn, nhưng lý tưởng mà nói thì an toàn và rẻ thì tốt hơn.

B   家はできれば広いほうがいいです。理想を言えば、広くてお手伝いさんがいればもっといいのですが。

Nếu có thể, nhà rọng rộng quá thì tốt, nhưng lý tưởng mà nói thì rộng quá và có người giúp việc (nhà) thì tốt hơn.

C   もしできれば、わたしは家の近くで働きたいです。理想を言えば、家に近くて給料がよければもっといいのですが。

Nếu được, tôi muốn làm việc ở gần nhà, nhưng lý tưởng mà nói thì gần nhà và lương cao thì tốt hơn.

 


 

 2008/10/17

 

口座番号

 

Số tài khoản ngân hàng

 

A先生こんにちは。日本語のメールするのを忘れていたので、送ります。

Chào chị A. Vì tôi đã quên gởi e-mail bằng tiếng Nhật cho chị, nên tôi gửi mail.

 

それと、Chi Bに私のメールアドレスを教えていただけますか?授業料を払うために、Chi Bの口座番号が知りたいと思います。

Và xin nhờ chị cho chị B biết địa chỉ e-mail của tôi. Vì tôi muốn biết số ngân hàng của chị B để tôi trả tiền học cho chị B.

 

もし先生がChi Bにアドレスを教えてくれたら、私に口座番号を教えてくれるそうなのでよろしくお願いします。

Nếu chị A cho chị B biết địa chỉ e-mail của tôi, chị B cho tôi biết số ngân hàng.

 お願いします。

 

 

2008/10/17(添削済み)

A先生こんにちは。日本語のメールするのを忘れていたので、送ります。

Chào chị A. Vì tôi đã quên gởi e-mail bằng tiếng Nhật cho chị, nên tôi gửi mail cho chị.

 

それと、Chi Bに私のメールアドレスを教えていただけますか?授業料を払うために、Chi Bの口座番号が知りたいと思います。

Và xin nhờ chị cho chị B biết địa chỉ e-mail của tôi. Vì tôi muốn biết số tài khoản ngân hàng của chị B để tôi trả tiền học cho chị B.

 

もし先生がChi Bにアドレスを教えてくれたら、私に口座番号を教えてくれるそうなのでよろしくお願いします。

Nếu chị A cho chị B biết địa chỉ e-mail của tôi, chị B sẽ cho tôi biết số tài khoản ngân hàng của chị ấy.

 お願いします。

 


2008/10/15

 

 いくら本を買っても読まなければ何にもならない。しかし読まなくても好きで買っているという例もあるから、面白い。

Nếu mua sách nhưng không đọc, thì không có ý nghĩa gì cả. Nhưng cũng có trường hợp không đọc mà thích mua sách, thật là thú vị.

 

@      いくらお金を持っていても使わなければ何にもならない。しかし使わなくても貯金が好きという例もあるから何も言えない。

Nếu có nhiều tiền nhưng không dùng, thì không có ý nghĩa gì cả. Nhưng cũng có trường hợp không dùng mà thích tiền tiết kiệm, thật là khong nói gì cả.

 

A      頭がよくても努力しなくては何にもならない。しかし努力しなくても合格することもあるという例もあるから、羨ましい。

Nếu có người thông minh nhưng không cố gắng, thì không có ý nghĩa gì cả. Nhưng cũng có trường hợp không cố gắng mà người thi đỗ nhập học. thật là đáng thèm muốn.

 

2008/10/15(添削済み)

 

 いくら本を買っても読まなければ何にもならない。しかし読まなくても好きで買っているという例もあるから、面白い。

Nếu mua sách nhưng không đọc, thì không có ý nghĩa gì cả. Nhưng cũng có trường hợp không đọc mà thích mua sách, thật là thú vị.

 

@      いくらお金を持っていても使わなければ何にもならない。しかし使わなくても貯金が好きという例もあるから何も言えない。

Nếu có nhiều tiền nhưng không dùng, thì không có ý nghĩa gì cả. Nhưng cũng có trường hợp không dùng mà thích tiền tiết kiệm, thật là khong không thể nói được gì cả.

 

A      頭がよくても努力しなくては何にもならない。しかし努力しなくても合格することもあるという例もあるから、羨ましい。

Nếu có người thông minh nhưng không cố gắng, thì không có ý nghĩa gì cả. Nhưng cũng có trường hợp không cố gắng mà người thi đỗ (nhập học). thật là đáng ghen tị thèm muốn.

 

B      いくら立派に着飾っていても中身がなければ何にもならない。しかし中身がなくても外見が大切だという人がいるから、不思議だ。

 

1)      Nếu mặc quàn quần áo cao cấp không có ái tìnhnhưng bên trong rỗng tết, thì không có ý nghĩa gì cả. Nhưng cũng có trường hợp không có ái tìnhbên trong rỗng tết có người nói rằng vẻ ngoài rất quan trọng, thật là kỳ lạ.

 


2008/9/24

“Giám đốc bỏ trốn khỏi VN
nhiều công nhân điêu đứng”

Nhiều công nhân bặt khóc. Đến bây giờ chúng tôi không làm việc đổ mồ hôi, sôi nước mắt cho chủ.

 

Công nhân nói rằng “Suốt một tháng rưỡi qua, chúng tôi nai lưng làm việc và cật lực, nhưng ckỳ lương giám đốc cứ thất hẹn. Công ty cũng không ký hợp đồng, lao động, bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế. Nay giám đốc công ty bỏ trốn khổi Việt nam, ai sẽ chi trả tiền lương, và làm các chế độ đó?”

 

Nhiều công nhân công ty này kêu cứu đến các ngành chức năng quận Gò váp và thành phố HCM như vậy. Sau khi giám đốc công ty bỏ trốn khỏi Việt nam, để lại khoản nợ lưong hơn nữa tỉ đồng.

 

 

2008/9/24(添削済み)

“Giám đốc bỏ trốn khỏi VN, công nhân điêu đứng”

Nhiều công nhân bặt bât khóc. Đến bây giờ chúng tôi không đã làm việc không công đổ mồ hôi, sôi nước mắt cho chủ.

 

Công nhân nói rằng “Suốt một tháng rưỡi qua, chúng tôi nai lưng làm việc cật lực, nhưng đến kỳ lương giám đốc không cứ thất hẹn. Công ty cũng không ký hợp đồng, lao động, đóng bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế cho chúng tôi. Nay giám đốc công ty bỏ trốn khổi Việt nam, ai sẽ chi trả tiền lương, và làm các chế độ đó?”

 

Nhiều công nhân công ty này kêu cứu đến các ngành chức năng quận Gò váp vấp và thành phố HCM như vậy. Sau khi giám đốc công ty bỏ trốn khỏi Việt nam, để lại khoản nợ lưong công nhân hơn nữa tỉ đồng.


それだけで...

2008/9/18

例 有名な会社名の入った名刺をもらえば、それだけで安心する。

Nếu cho tôi có名刺 của công ty nổi tiếng, chỉ như thôi rất yên tâm.

@     100円入れれば、それだけでジュースが買える。

Nếu có 100 yen, chỉ như thế mua được được ép.

A     友達がいれば、それだけで楽しい。

Nếu có bạn bè, chỉ như thế rất vui.

B     声を聞けば、それだけで元気になる。

Nếu nghe tiếng, chỉ như thế trở nên rất vui.

C     写真を見れば、それだけでその旅行が楽しかったことがわかる。

Nếu xem ảnh chỉ như thế hiểu được du lịch đó đã rất vui.

D    大学に入れば、それだけで満足する。

Nếu vào đại học, chỉ như thế rất bằng lòng.